05:06 EST Thứ tư, 19/12/2018

Danh mục

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 50


Hôm nayHôm nay : 380

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 10421

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1103322




Thăm dò ý kiến

Ý kiến của bạn về trường?

Cần nâng cao chất lượng

Nâng cao cơ sở vật chất

Chất lượng tốt

Cơ sở vật chất tốt

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức

QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA TRONG TRƯỜNG HỌC

Đăng lúc: Thứ năm - 23/08/2018 03:59 - Người đăng bài viết: nghĩa hành 1
QUY ĐỊNH QUY TẮC ỨNG XỬ  TRONG TRƯỜNG HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 125/QĐ-THPT NH1ngày 23/11/2017
của hiệu trưởng trường THPT Số 1 Nghĩa Hành)
 
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
          1. Quy tắc ứng xử quy định tại Quyết định này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hợp đồng (dưới đây gọi chung là viên chức) đang công tác  và học sinh của trường THPT Số 1 Nghĩa Hành.
          2. Viên chức ngoài việc thực hiện Quy tắc ứng xử của trường THPT 1 Nghĩa Hành tại văn bản này còn phải thực hiện nghiêm túc Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 và quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quy tắc ứng xử của viên chức thuộc trường bao gồm các quy tắc:
          1. Đối với bản thân;
          2. Đối với cơ quan, trường học khác;
          3. Ứng xử với tổ chức và người nước ngoài;
4. Đối với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp;
5. Trong hội họp, sinh hoạt; trong gọi, nghe điện thoại;
6.  Đối với người thân trong gia đình;
7. Đối với nhân dân nơi cư trú;
8. Ứng xử ở nơi công cộng, đông người;
Điều 3. Các hành vi mà viên chức và học sinh không được làm :
    Viên chức không được có các hành vi sau đây:
          1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp.
          2. Gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
          3. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, không đúng với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
          4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.
          5. Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục; sử dụng điện thoại di động khi đang  tham gia các hoạt động giáo dục.
          6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén chương trình giáo dục.
7. Các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu; nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người đến giao dịch, công tác;
8. Đánh bạc dưới mọi hình thức và tham gia các tệ nạn xã hội, các hoạt động giải trí không lành mạnh.
 
   Học sinh không được có các hành vi sau đây:
    1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.
    2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.
    3. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong giờ học; hút thuốc, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động giáo dục.
    4. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.
    5. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi truỵ; đưa thông tin không lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục; tham gia các tệ nạn xã hội.
     6.Học sinh đi xe máy, xe máy điện  khi chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe. Học sinh đi xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện  trong sân trường, ăn quà vặt trong thời gian học tập ở trường. Tụ tập trước cổng trường
    7. Phá hoại tài sản của  nhà trường (bàn ghế, cây cối...). Lãng phí điện, nước, quạt, đèn….
 

CHƯƠNG II. CÁC CHUẨN MỰC VÀ QUY TẮC ỨNG XỬ

CỦA ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN,

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG NHÀ TRƯỜNG

Điều 4. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp
1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng qui định của pháp luật;
2.  Thực hiện đúng những qui định trong Luật Cán bộ, công chức, viên chức;
3.  Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.
4. Tâm huyết với nghề nghiệp, tận tụy với công việc được giao, có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo
5. Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục & Đào tạo và nhà trường qui định. Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung và phương pháp giảng dạy.
6. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng năng lực của học sinh. Tôn trọng nhân cách học sinh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của học sinh, hướng dẫn học sinh học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tác phong, lối sống.
7. Không ngừng rèn luyện, học tập, nâng cao trình độ để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
8. Có ý thức tổ chức kỷ luật, không làm việc riêng trong hội họp, sinh hoạt; chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức, luôn phấn đấu vì sự nghiệp chung, bảo vệ danh dự nhà giáo.
 
Điều 5. Ứng xử với bản thân
1. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
2. Chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của Ngành và chế độ thủ trưởng của đơn vị. Không đi muộn, về sớm. Không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc;
3. Sắp xếp, bài trí bàn, phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ;
4. Tác phong, trang phục:
Trang phục phải gọn gàng, chỉnh tề phù hợp với môi trường sư phạm. Đeo thẻ công chức, viên chức theo đúng quy định.
+ Đối với nam:
- Không nhuộm tóc màu ( trừ màu đen ), không đeo khuyên tai, không cạo trọc đầu. Không mặc áo thun, quần jean, mang dép lê khi giảng dạy trên lớp. Đầu tóc và râu ria phải phù hợp với thẩm mỹ và môi trường sư phạm.
- Mặc quần tây, áo sơmi, thắt cavat vào các ngày Lễ khai giảng, Lễ tổng kết và các ngày Lễ khác theo quy định của Hiệu trưởng.
+ Đối với nữ:
- Nữ không trang điểm loè loẹt, không nhuộm tóc sặc sỡ; không mặc áo thun, quần jean, mang dép lê khi giảng dạy trên lớp.
- Mặc đồng phục áo dài khi lên lớp vào các ngày thứ 2 và thứ 7 hàng tuần; các ngày Lễ khai giảng, Lễ tổng kết và các ngày Lễ khác theo quy định của Hiệu trưởng trường (trừ trường hợp có thai hoặc có con nhỏ dưới 12 tháng, hoặc trời mưa).
5. Khi làm việc, tham gia hội họp, hội nghị luôn nghiêm túc; không làm việc riêng;
6. Nói năng khiêm nhường, từ tốn, không nói to, gây ồn ào;
7. Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa bảo đảm an toàn cơ quan, đơn vị.
Điều 6. Ứng xử với các cơ quan, trường học và các cá nhân đến liên hệ công tác
1. Văn minh, lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống; Không cung cấp tùy tiện các thông tin nội bộ của nhà trường, của viên chức thuộc trường cho người khác biết nếu không thuộc thẩm quyền của mình (trừ trường hợp do Hiệu trưởng ủy quyền).
2. Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái các quy định để vụ lợi;
3. Phải nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc;
4. Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến liên hệ công việc;
5. Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến giao dịch và học sinh. Trong khi thi hành công vụ, nếu phải để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.
Điều 7. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
2. Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.
Điều 8. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp
1. Ứng xử với cấp trên:
1.1. Các chỉ đạo, mệnh lệnh, hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
1.2. Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên, bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên;
1.3. Khi gặp cấp trên phải ứng xử nghiêm túc, lịch sự.
2. Ứng xử với cấp dưới:
2.1. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;
2.2. Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới;
2.3. Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, xa rời cấp dưới. Góp ý phê bình cấp dưới phải chân thành, đúng người, đúng việc, đúng nơi, đúng chỗ.
3. Ứng xử với đồng nghiệp:
3.1. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;
3.2. Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ, lôi kéo bè cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ;
3.3. Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống; Không suồng sã, nói tục trong sinh hoạt, giao tiếp.
3.4. Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
4. Ứng xử với học sinh:
4.1. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh;
4.2.  Đảm bảo giữ mối liên hệ giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, bí thư Đoàn thanh niên, giám thị, tổ trưởng chuyên môn, nhà trường, phụ huynh học sinh và các tổ chức trong trường;
          4.3. Thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy định dạy thêm- học thêm;
4.4. Đối xử công bằng, không trù dập học sinh.
Điều 9. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể; trong giao tiếp qua điện thoại
1. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể:
1.1. Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, Hội thảo, Hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, Hội nghị, Hội thảo.
1.2. Trong khi họp:
-Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác;
- Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của Chủ toạ hoặc Ban tổ chức;
1.3. Kết thúc cuộc họp: Để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, không xô đẩy, chen lấn, dọn dẹp lại chỗ ngồi (ghế, ngăn bàn, bàn)
2. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại, Internet:
2.1. Sử dụng tiết kiệm, chỉ sử dụng điện thoại vào đúng mục đích công việc chung của cơ quan, đơn vị. Không sử dụng vào việc riêng.
2.2. Khi gọi: Phải chuẩn bị trước nội dung cần trao đổi (ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể)
2.3. Sử dụng Intenet: Thực hiện nghiêm túc quy định tại:
         + Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX;    
+ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;
Điều 10. Ứng xử với người thân trong gia đình:
1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
2. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận;
3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi;
4. Sống có trách nhiệm với gia đình.
Điều 11. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú, nơi công cộng, đông người
1. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trường chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú;
2. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng;
3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật.
4. Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường;
5. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật;
6. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

 

CHƯƠNG III. QUY TẮC ỨNG XỬ VĂN HÓA TRONG TRƯỜNG HỌC

CỦA HỌC SINH

Điều 12. Ứng xử  với bản thân
- Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, trung thực và khiêm tốn.
- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật; quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông. Tích cực tham gia đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.
- Phải có ý thức phấn đấu không ngừng vươn lên trong học tập. Biết tự học, tự nghiên cứu.
- Không được nói dối và bao che những khuyết điểm của người khác.
- Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, lớp học, trường học, nhà ở và nơi công cộng; giữ gìn và bảo vệ tài sản của của nhà trường; bảo vệ môi trường.
Điều 13. Ứng xử với bạn bè
- Vui vẻ, hoà nhã, biết gọi "bạn" xưng "mình" trong giao tiếp. Ngôn ngữ phải thể hiện đúng tư cách của người học sinh, tuyệt đối không nói dối, nói tục, chửi thề.
- Biết tôn trọng, yêu quý lẫn nhau.
- Biết cảm thông và chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Biết nhận lỗi, xin lỗi và sửa lỗi khi mình làm điều sai với bạn.
- Biết tha lỗi- vị tha khi bạn có lỗi với mình.
- Trong học tập biết giúp đỡ, hướng dẫn tận tình khi bạn hỏi và sẵn sàng giúp đỡ bạn học yếu hơn mình; tích cực học bạn để cùng nhau tiến bộ.
Điều 14. Ứng xử với thầy, cô giáo, nhân viên và người lao động nhà trường
- Kính trọng, lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo, nhân viên nha nhà trường. Ngôn ngữ trong xưng hô, chào- hỏi thể hiện sự kính trọng, lịch sự, rõ ràng phù hợp nếp sống văn hoá của dân tộc.
- Biết bày tỏ ý kiến, quan điểm và nguyện vọng trước thầy, cô giáo.
- Tích cực hợp tác với thầy, cô trong mọi hoạt động giáo dục nhà trường.
Điều 15. Ứng xử với việc học tập - rèn luyện
- Đi học đúng giờ, có đầy đủ sách, vở và dụng cụ học tập.
- Học sinh khi đến trường phải học bài cũ, chuẩn bị bài đầy đủ theo yêu cầu của thầy, cô giáo và hình thành thói quen đọc bài mới định hình kiến thức trước khi đến lớp.
- Chú ý lắng nghe thầy, cô giảng bài. Tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài -  tích cực hoá trong hoạt động nhận thức.
- Trung thực, nghiêm túc trong học tập, kiểm tra, thi cử.
- Tham gia đầy đủ, tích cực, nhiệt tình mọi hoạt động học tập, lao động và hoạt động khác do nhà trường, lớp tổ chức.
- Tích cực, sáng tạo vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống.
Điều 16. Ứng xử với khách đến làm việc tại trường
- Ứng xử trong chào hỏi, xưng hô, giới thiệu với khách đến thăm, làm việc với nhà trường: Phải đảm bảo kính trọng, văn minh, lịch sự, rõ ràng, không thô lỗ, cộc lốc, không rụt rè, không sử dụng các động tác cơ thể gây phản cảm như thè lưỡi, giơ tay, đấm lưng nhau, trố mắt, hô to, hò hét, chỉ trỏ, bình phẩm.
- Ứng xử khi hỏi, trả lời: Đảm bảo trật tự trên - dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có thưa gửi, cảm ơn.
Điều 17. Ứng xử với gia đình
- Lễ phép, kính trọng và vâng lời ông, bà, cha, mẹ và người lớn tuổi.
- Nhường nhịn, chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ.
- Tham gia công việc gia đình tuỳ theo sức của mình.
- Giữ gìn nhà cửa luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
- Cùng chia sẻ khi gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn.
Điều 18. Ứng xử với môi trường
- Giữ gìn vệ sinh lớp học, trường học, nhà ở, nơi công cộng.
- Không ăn quà vặt trong lớp, trong trường, không vứt rác bừa bãi.
- Chăm sóc, bảo vệ các loại cây trồng; luôn có ý thức góp phần làm môi trường sống xanh, sạch, đẹp; tham gia tích cực các phong trào dọn dẹp vệ sinh, trồng cây xanh do nhà trường và địa phương phát động.
Điều 19. Ứng xử nơi công cộng
- Ứng xử ở nhà trường khi tham gia sinh hoạt chung: Đảm bảo đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ, đảm bảo nếp sống văn minh, không xô đẩy, chen lấn, không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi; không đi, đứng, trèo, ngồi lên lan can, bàn học.
- Ứng xử khi có mặt trong khu vực công cộng, nơi đông người: Đảm bảo cử chỉ, hành động lịch thiệp; nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ; không làm ồn, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm người khác.
- Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, người tàn tật khi đi xe buýt, khi lên, xuống tàu xe, khi qua đường.
 
 
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Tổ chức thực hiện
1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, viên chức thuộc quyền, học sinh nhà trường và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy tắc này;
2. BGH nhà trường phối hợp với Công đoàn cơ sở, Đoàn TN trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá xếp loại công chức,viên chức và học sinh.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Quy định này được thông qua và áp dụng thực hiện kể từ ngày ký Quyết định ban hành.
Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào dịp Hội nghị cán bộ, viên chức cho phù hợp; mọi sự thay đổi phải được Ban Giám hiệu của trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./.
                                                                           
 

Nơi nhận:  
     - Sở GD-ĐT (b/c);
     - BGH;
     - BCH Công đoàn;
     - Đoàn trường;
     - Tổ CM;
     - Lưu: VT.
                                                               HIỆU TRƯỞNG
 
 
                                                                  Lê Văn Triều
 
 
   

Tác giả bài viết: BGH
Nguồn tin: Trường THPT số 1 Nghĩa Hành
Từ khóa:

quy tắc, văn hóa

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc